Hợp đồng chính thức chung cư Hanoi Landmark 51, Vạn Phúc

268
Hợp đồng chính thức chung cư Hanoi Landmark 51 Vạn Phúc. Dự án được dự đoán sẽ tạo làn sóng mới Quận Hà Đông với tiêu chí : Chung cư cao cấp – Giá cả phù hợp với túi tiền của khách hàng. Chung cư Hà Nội Landmark 51 – Tận hưởng không gian sống đỉnh cao
HỢP ĐỒNG MUA BÁN
 CĂN HỘ CHUNG CƯ
CĂN HỘ SỐ :……………
GIỮA
CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01
Ông (bà):
Hà nội, tháng …… năm ……..
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
———o0o———
Hà Nội, ngày  …… tháng ….. năm …….
HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ[1]
Số:………………./HĐMB – HANOILANDMARK51
Căn hộ số: ……… tầng …….
Tại dự án: Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR.
(Tên thương mại: HANOI LANDMARK 51)
Địa điểm: số 55 đường 430, Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Thành phố Hà Nội
  • Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
  • Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 25/11/2014;
  • Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25/11/2014;
  • Căn cứ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng ngày 17/11/2010;
  • Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
  • Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
  • Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;
  • Căn cứ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP ngày 27/10/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
  • Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;
  • Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20/02/2014 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở;
  • Căn cứ Quyết định 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/05/2008 của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư;
  • Căn cứ Thông tư 05/2014/TT-BXD ngày 09/5/2014 của Bộ Xây dựng về việc sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 2 Điều 17 của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
  • Căn cứ Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 04/01/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư trên địa bàn Thành phố Hà Nội;
  • Công văn số 3234/UBND-KH&ĐT của UBND TP.Hà Nội ngày 10/5/2010 về việc chấp thuận Chủ đầu tư Dự án Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại số 55, đường 430, phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, nội dung như sau: “Chấm dứt nhiệm vụ chủ đầu tư Dự án Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR của Công ty TNHH D&G Việt Nam (là đại diện liên danh hai đơn vị: Công ty du lịch Lâm nghiệp và Dịch vụ và Công ty TNHH D&G Việt Nam); Giao Tổng công ty Lâm nghiệp Việt nam làm chủ đầu tư dự án Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại số 55, đường 430, phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, TP.Hà Nội;
  • Hợp đồng hợp tác đầu tư số 26/2011/HĐHTĐT ký ngày 20/1/2011 giữa Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty TNHH MTV (VINAFOR) và Công ty cổ phần Sông Đà 1.01, theo thỏa thuận, hai bên cùng hợp tác đầu tư dự án xây dựng, khai thác và kinh doanh Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR – Hà Đông – Hà Nội và các Phụ lục Hợp đồng kèm theo;
  • Hợp đồng ủy quyền số 328/2013/HĐUQ-VINAFOR ký ngày 12/7/2013 giữa Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty TNHH MTV (VINAFOR) và Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 và Phụ lục kèm theo, theo đó Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty TNHH MTV (VINAFOR) ủy quyền cho Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 thực hiện các công việc hoàn thiện hồ sơ Pháp lý dự án; Lập nhiệm vụ và kế hoạch thi công dự án; Tổ chức lựa chọn nhà thầu thiết kế, thi công; Đàm phán ký kết Hợp đồng với các nhà thầu; Tổ chức triển khai thi công, giám sát, quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ; Lập báo cáo…(nội dung cụ thể trong Hợp đồng ủy quyền). Thời hạn Hợp đồng 01 (một) năm và tự động gia hạn cho đến khi Bên Sông Đà 1.01 hoàn thành các công việc trong phạm vi ủy quyền.
  • Công văn số 3212/QHKT-TH của Sở Quy hoạch Kiến trúc ngày 30/9/2010 về việc Thỏa thuận Quy hoạch Tổng mặt bằng Dự án Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại số 55, đường 430, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nội.
  • Công văn số 1016/QHKT-TH của Sở Quy hoạch kiến trúc ngày 08/4/2011 về việc Chấp thuận phương án kiến trúc sơ bộ Dự án Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại số 55, đường 430, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, Hà Nội.
  • Công văn số 5214/UBND-KH&ĐT của UBND TP.Hà Nội ngày 22/6/2011 về việc chấp thuận Chủ trương hợp tác đầu tư thực hiện Dự án xây dựng Công trình tại số 55, đường 430, phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông.
  • Giấy chứng nhận đầu tư số 01121001130 của UBND TP.Hà Nội cấp ngày 19/12/2012 về việc chứng nhận 02 nhà đầu tư hợp tác đầu tư theo Hợp đồng Hợp tác đầu tư số 26/2011/HĐHTĐT ngày 20/1/2011 cùng thực hiện dự án Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR.
  • Quyết định số 6802/QĐ-UBND của UBND TP.Hà Nội cấp ngày 08/11/2013 về việc cho Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty TNHH một thành viên chuyển mục đích sử dụng 4.557,3m2 đất tại số 55 đường 430 phường Vạn phúc, quận Hà Đông để cùng với Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 thực hiện dự án đầu tư Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR.
  • Quyết định số 4037/QĐ-UBND ngày 15/8/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc: Phê duyệt đơn giá thu tiền sử dụng đất Dự án đầu tư Toà nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại số 55 đường 430, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông do Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Cty TNHHMTV và Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 thực hiện.
  • Văn bản số 611/HĐXD-KSTK ngày 11/11/2014 của Cục QL Hoạt động xây dựng – Bộ XD về việc thẩm tra thiết kế kỹ thuật dự án Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp Vinafor;
  • Văn bản số 6922/QĐ-UBND ngày 23/12/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc Phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp Vinafor;
  • Giấy phép xây dựng số 22/GPXD-SXD do Sở Xây dựng Hà Nội cấp ngày 15/4/2015 về việc : được phép xây dựng các hạng mục công trình thuộc Dự án Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp Vinafor;
  • Căn cứ Đơn xin mua nhà của Ông (Bà)…………… ngày …../…../……..
  • Căn cứ Thông báo của Sàn giao dịch bất động sản ngày ……/…/……….
Hợp đồng mua bán nhà này được lập ngày …. tháng …. năm 201… giữa các bên:
  1. BÊN BÁN NHÀ:
    CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 1.01(gọi tắt là Bên Bán):
  • Đại diện bởi : Tạ Văn Trung         Chức vụ: Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc
  • Địa chỉ : Tầng 4, tòa nhà CT1 Văn Khê, KĐT Văn Khê, phường La Khê, quận Hà Đông, Tp Hà Nội.
  • Điện thoại : 22253501                                 Fax: 04. 22253504
  • Tài khoản : 3622
  • Mở tại :  Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVCombank)
  • Mã số thuế : 0101426757 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 24/11/2003 thay đổi lần thứ 10 ngày 05/06/2012.
  1. BÊN MUA NHÀ (gọi tắt là Bên Mua):
        ÔNG  (BÀ)……….…………………….………………
  • Địa chỉ liên hệ: …………………………………………………………….
  • CMND số : ……….       Cấp ngày …../…./………       Tại …………
  • Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………..
  • Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………
Hai bên thoả thuận ký kết hợp đồng này với các nội dung sau đây:
Điều 1: Giải thích từ ngữ
Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1.1 “Căn hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã được phê duyệt thuộc công trình Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại địa chỉ số 55 đường 430 Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Tp Hà nội (tên thương mại: HANOI LANDMARK 51) với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của Hợp đồng này;
1.2 “Nhà chung cư” là toàn bộ nhà chung cư có căn hộ mua bán do Tổng công ty Lâm nghiệp Việt Nam – Công ty TNHH MTV (VINAFOR) và Công ty cổ phần Sông Đà 1.01 làm đồng chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh thương mại và các công trình tiện ích chung của tòa nhà, kể cả phần khuôn viên được xây dựng tại công trình Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại địa chỉ số 55 đường 430 Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Tp Hà nội (tên thương mại: HANOI LANDMARK 51);
1.3 “Hợp đồng” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các Phụ lục đính kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do các bên lập và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng này;
1.4 “Tổng giá trị Hợp đồng” là tổng số tiền bán căn hộ và kinh phí bảo trì được xác định tại Điều 3 của Hợp đồng này;
1.5 “Giá bán căn hộ” là số tiền bán căn hộ được xác định tại Điều 3 của Hợp đồng này;
1.6 “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” là khoản tiền 2% giá bán căn hộ trước thuế mà các bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
1.7 “Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục và được quy định cụ thể tại Điều 9 của Hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong khoảng thời gian theo quy định của Pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
1.8 “Diện tích sử dụng căn hộ” là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn, trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
1.9 “Diện tích sàn xây dựng căn hộ” là diện tích được tính từ tim tường bao, tường ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ;
1.10 “Phần sở hữu riêng của Bên Mua” là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy định tại khoản 1.8 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này;
1.11 “Phần sở hữu riêng của Bên Bán” là phần diện tích trong nhà chung cư nhưng Bên Bán không bán mà giữ lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ;
1.12 “Phần sở hữu chung trong nhà chung cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được các bên thỏa thuận cụ thể tại khoản 3 Điều 11 của Hợp đồng này;
1.13 “Bản nội quy nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính kèm theo hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở;
1.14 “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động bình thường;
1.15 “Bảo trì nhà chung cư” là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng công nghệ gắn với nhà chung cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
1.16 “Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư được xây dựng xong và đưa vào sử dụng;
1.17 “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc các bên trong hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của Hợp đồng này;
1.18 “Giấy chứng nhận” là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua căn hộ theo quy định của Pháp luật đất đai;
1.19 “Bên” có nghĩa là Bên Mua hoặc Bên Bán.
1.20 “Hai bên” có nghĩa là cả hai Bên Mua và Bên Bán.
1.21 “Phụ lục hợp đồng” là văn bản đính kèm hợp đồng do hai bên đã thỏa thuận và ký kết.
Điều 2: Đặc điểm của căn hộ mua bán
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua 01 căn hộ thuộc công trình Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại địa chỉ số 55 đường 430 Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Tp Hà nội (tên thương mại: HANOI LANDMARK 51)  như sau:
2.1 Đặc điểm về căn hộ:
a/ Đặc điểm và thông tin Căn hộ:
Căn hộ số: ……    Tầng: …..  Đơn nguyên…….thuộc công trình Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại địa chỉ số 55 đường 430 Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Tp Hà nội (tên thương mại: HANOI LANDMARK 51)  (có Phụ lục hợp đồng số 02 về danh mục vật liệu xây dựng bên trong và bên ngoài của căn hộ đính kèm)
b/ Diện tích sử dụng căn hộ là: …….. m2
Diện tích này được tính theo kích thước thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 1.8 Điều 1 của hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp đồng này;
Hai bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính theo thiết kế và có thể tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ (tối đa không quá 5%). Bên Mua có trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn giao căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch thấp hơn 1% (Một phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại giá bán căn hộ. Nếu diện tích thông thủy thực tế chênh lệch vượt quá 1% (Một phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp đồng này thì giá bán căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực tế khi bàn giao căn hộ.
Trong Biên bản bàn giao căn hộ hoặc trong phụ lục của hợp đồng, hai bên nhất trí sẽ ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch so với diện tích ghi trong hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao căn hộ và phụ lục của hợp đồng mua bán căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của hợp đồng này. Diện tích căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ;
c/ Diện tích sàn xây dựng căn hộ là: …….m2, diện tích này được tính theo quy định tại khoản 1.9 Điều 1 của Hợp đồng này;
d/ Mục đích sử dụng căn hộ: dùng để ở;
e/ Năm hoàn thành việc xây dựng: dự kiến tháng 12/2017.
2.2 Đặc điểm về đất xây dựng Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại địa chỉ số 55 đường 430 Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Tp Hà nội (tên thương mại: HANOI LANDMARK 51):
– Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại địa chỉ số 55 đường 430 Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Tp Hà nội (tên thương mại: HANOI LANDMARK 51)  được xây dựng theo quy hoạch 1/500 đã phê duyệt;
– Tờ bản đồ số:…
– Diện tích sử dụng chung: ………… m2
Điều 3: Tổng giá trị Hợp đồng; Giá bán căn hộ; kinh phí bảo trì; phương thức và thời hạn thanh toán:
3.1 Tổng giá trị Hợp đồng :
a/ Tổng giá trị Hợp đồng là:………………… đồng
(Bằng chữ:………………….……………………………………………………………………………)
(Tổng giá trị Hợp đồng này đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư). Trong đó:
+ Giá bán căn hộ (đã bao gồm giá trị quyền sử dụng đất và thuế giá trị gia tăng) là:
 Đơn giá 1m2 sử dụng căn hộ: ………………….. đ/m2
Tổng giá bán căn hộ là: ……………… đ/m2 x …… m2 = …………………. đồng
(Bằng chữ: …………………………………………………………………………).
+ Kinh phí bảo trì (2% giá bán căn hộ trước thuế): ………………. đồng
(Bằng chữ: ………………………………………………………………………)
b/ Tổng giá trị Hợp đồng quy định tại điểm a khoản này chưa bao gồm các khoản sau:
– Các khoản lệ phí trước bạ, thuế, phí và chi phí theo quy định của Pháp luật liên quan đến việc thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản Thuế, phí và lệ phí này do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán;
– Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho căn hộ gồm: dịch vụ cung cấp gas, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử dụng riêng cho căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung ứng dịch vụ;
– Phí quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng: Kể từ ngày bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư theo thỏa thuận tại khoản 11.4 Điều 11 của hợp đồng này.
c/ Bên Mua cam kết rằng kể từ ngày bàn giao căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử dụng căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình cáp… cho nhà cung cấp dịch vụ.
3.2 Phương thức thanh toán:
Tất cả các khoản thanh toán theo hợp đồng này phải trả bằng tiền đồng Việt Nam,  bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua Ngân hàng như sau:
Đơn vị thụ hưởng : Công ty cổ phần Sông Đà 1.01
Tài khoản số    : 00000000.3622
Mở tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam (PVCombank) – Hội Sở
Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có vào tài khoản của Bên Bán.
3.3 Thời hạn thanh toán:
a/ Thời hạn thanh toán tiền mua căn hộ (không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%): Bên Mua sẽ thanh toán Giá Bán Căn Hộ cho Bên Bán theo tiến độ thanh toán được quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Hợp đồng này.
b/ Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Sau khi việc xây dựng công trình được hoàn thành, Bên Mua phải thanh toán cho Bên Bán kinh phí bảo trì 2% giá bán căn hộ trước thuế trong thời gian 10 ngày kể từ ngày Bên Bán thông báo cho Bên Mua đến nhận nhà với số tiền là:………………………………..…đồng.
(Bằng chữ:…………………………………………………..…………….)
Hai bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi hoặc thu xếp gửi khoản tiền này vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm mở tại Ngân hàng Thương mại trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày thu kinh phí của Bên Mua và thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư biết. Bên Bán có trách nhiệm bàn giao khoản kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban Quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 7 ngày, kể từ ngày Ban Quản trị được thành lập để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy định của Pháp luật và có thông báo hoặc phối hợp với chủ đầu tư thông báo cho cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh biết. Trường hợp Bên Bán không bàn giao kinh phí này thì Ban quản trị nhà chung cư có quyền yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà chung cư thực hiện cưỡng chế buộc Bên Bán phải thực hiện bàn giao theo quy định của Chính phủ .
Điều 4: Chất lượng công trình:
4.1 Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình Tòa nhà hỗn hợp đa năng và chung cư cao cấp VINAFOR tại địa chỉ số 55 đường 430 Phường Vạn Phúc, Quận Hà Đông, Tp Hà Nội (tên thương mại: HANOI LANDMARK 51)  trong đó có căn hộ mua bán này theo đúng yêu cầu trong thiết kế công trình đã được phê duyệt và sử dụng đúng hoặc tương đương các vật liệu xây dựng căn hộ mà hai bên đã cam kết trong hợp đồng này.
4.2 Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng tiến độ thỏa thuận dưới đây:
Giai đoạn 1: Thi công xong sàn tầng 5 vào tháng 01/2016
Giai đoạn 2: Thi công xong sàn tầng 15 vào tháng 04/2016
Giai đoạn 3: Thi công xong sàn tầng 25 vào tháng 06/2016
Giai đoạn 4: Thi công xong sàn tầng 35 vào tháng 09/2016
Giai đoạn 5: Thi công xong sàn tầng 45 vào tháng 12/2016
Giai đoạn 6: Thi công xong bê tông mái (cất nóc) vào tháng 02/2017
Giai đoạn 7: Hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng vào tháng 12/2017
4.3 Bên Bán thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ nhu cầu ở tại khu nhà chung cư của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy định, tiêu chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
4.4 Bên Bán chỉ được phép bàn giao căn hộ cho bên mua khi đã hoàn thành xong việc xây dựng căn hộ và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực; trường hợp bàn giao căn hộ thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của Tòa nhà. Các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu của Bên Mua tại khu nhà chung cư theo nội dung dự án và tiến độ đã được phê duyệt bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ thống điện chiếu sáng công cộng; điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt, nước thải; hệ thống thông tin liên lạc.
Điều 5: Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán:
5.1 Quyền của Bên Bán:
a/ Yêu cầu Bên Mua trả đủ tiền mua căn hộ đúng thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này và được tính lãi suất chậm trả trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định cụ thể tại Khoản 12.1 Điều 12 của Hợp đồng này;
b/ Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong hợp đồng này;
c/ Được bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
d/ Yêu cầu Bên Mua nộp đầy đủ giấy tờ, các khoản thuế, phí và lệ phí để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho Bên Mua theo quy định của Pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận);
e/ Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá trị chất lượng tương đương theo quy định của Pháp luật về xây dựng; trường hợp thay đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;
g/ Được quyền thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư trong thời gian chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;
h/ Trước khi Ban Quản trị được thành lập, Bên Bán có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc Bên Mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua) không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà chung cư và vi phạm Điều 23 Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 và Điều 8 Bản Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư HANOI LANDMARK 51 (Phụ lục hợp đồng số 03) đính kèm theo Hợp đồng này sau khi có thông báo cho Bên Mua trước 03 ngày làm việc;
i/ Đơn phương chấm dứt Hợp đồng mua bán căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của Hợp đồng này;
k/ Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5.2 Nghĩa vụ của Bên Bán:
a/ Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà chung cư và thiết kế căn hộ đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo hợp đồng này 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán đã được phê duyệt và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán căn hộ;
b/ Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng kỹ thuật của toà nhà HANOI LANDMARK 51 theo đúng quy hoạch tổng thể, nội dung hồ sơ dự án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao nhà thì Bên Mua có thể sử dụng và sinh hoạt bình thường;
c/ Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ và thiết kế công trình hạ tầng tuân thủ quy hoạch và các quy định của pháp luật về xây dựng (Thiết kế diện tích, mặt bằng căn hộ sẽ không bị thay đổi trừ trường hợp có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hoặc theo thỏa thuận giữa Bên Mua và Bên Bán và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận);
d/ Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
đ/ Bảo hành đối với căn hộ và nhà chung cư theo quy định nêu tại Điều 9 của Hợp đồng này;
e/ Bàn giao căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến căn hộ mua bán cho Bên Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng này;
g/ Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp điện nước, viễn thông, truyền hình cáp,….
h/ Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán căn hộ theo quy định của pháp luật;
i/ Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày bàn giao căn hộ cho Bên Mua thì phải làm thủ tục để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ liên quan để Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận thì Bên Bán phải hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về căn hộ mua bán cho Bên Mua.
k/ Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư HANOI LANDMARK 51 và thực hiện các nhiệm vụ quản lý, vận hành toà nhà khi nhà chung cư chưa thành lập được Ban quản trị.
l/ Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có yêu cầu của bên Mua;
m/ Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
n/ Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3.3 Điều 3 của hợp đồng này.
o/ Có trách nhiệm bảo vệ thông tin của Bên Mua, không được phép thu thập, sử dụng, chuyển giao thông tin của Bên Mua cho bên thứ 3 khi chưa được sự đồng ý của Bên Mua trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
p/ Bên Bán có nghĩa vụ cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và tạo điều kiện cho Bên Mua kiểm tra thực tế tại công trình.
q/ Bên Bán có trách nhiệm ký hợp đồng bảo lãnh với ngân hàng có đủ năng lực theo danh sách thuộc danh sách do Ngân hàng nhà nước công bố và gửi bản sao hợp đồng bảo lãnh cho Bên Mua khi ký kết hợp đồng.
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua:
6.1 Quyền của Bên Mua:
a/ Nhận bàn giao căn hộ quy định tại Điều 2 của hợp đồng này có chất lượng với các thiết bị, vật liệu nêu tại danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận kèm theo hợp đồng này và hồ sơ căn hộ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng này;
 b/ Được sử dụng 01 chỗ để xe đạp, 02 chỗ để xe máy và ưu tiên sử dụng 01 chỗ để ô tô trong khu vực bố trí đỗ xe của tòa nhà chung cư tại vị trí cụ thể do Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoặc Chủ đầu tư bố trí nhưng phải phù hợp theo công năng và công suất đáp ứng của tòa nhà và phải trả phí dịch vụ trong giữ xe theo quy định.
c/ Yêu cầu Bên Bán làm thủ tục cấp giấy chứng nhận theo quy định của Pháp luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại Mục i khoản 5.2 Điều 5 của Hợp đồng này);
d/ Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với căn hộ đã mua theo quy định của Pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do Doanh nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao căn hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
đ/ Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua căn hộ và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này và theo quy định của pháp luật;
e/ Yêu cầu Bên Bán chịu trách nhiệm hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ dự án được phê duyệt;
g/ Có quyền từ chối nhận bàn giao căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại Khoản 4 Điều 4 của hợp đồng này hoặc trong trường hợp diện tích sử dụng căn hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 5% (năm phần trăm) so với diện tích sử dụng căn hộ ghi trong hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao căn hộ trong trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao căn hộ của Bên Mua đối với Bên Bán;
h/ Yêu cầu Bên Bán triển khai việc tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư HANOI LANDMARK 51 khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị nhà chung cư theo quy định của Pháp luật;
i/ Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ tại tổ chức tín dụng;
k/ Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b khoản 3.3 Điều 3 của hợp đồng này.
l/ Bên Mua có quyền yêu cầu Bên Bán cung cấp thông tin về tiến độ đầu tư xây dựng, việc sử dụng tiền ứng trước và kiểm tra thực tế tại công trình.
6.2 Nghĩa vụ của Bên Mua:
a/ Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2% giá bán căn hộ trước thuế  theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này theo thông báo của Bên Bán;
b/ Nhận bàn giao căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c/ Kể từ ngày bàn giao căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với căn hộ đã mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành căn hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân sự phù hợp với quy định của Pháp luật;
d/ Kể từ ngày bàn giao căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa đưa vào sử dụng căn hộ thì căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư;
e/ Thanh toán các khoản thuế, phí và lệ phí liên quan đến việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ theo quy định của Pháp luật mà Bên Mua phải nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của Hợp đồng này;
g/ Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình vệ tinh, thông tin liên lạc…. và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
h/ Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận quy định tại khoản 11.4 Điều 11 của Hợp đồng này và các quy định của Pháp luật hiện hành, kể cả trường hợp Bên Mua không sử dụng căn hộ đã mua;
i/ Chấp hành các quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư theo quy định của Pháp luật (như: Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008, Quyết định số 01/2013/QĐ-UBND ngày 04/01/2013 của UBND Thành phố Hà Nội,…); Bản Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư HANOI LANDMARK 51 (Phụ lục hợp đồng số 03) đính kèm theo Hợp đồng này và các quy định chung của đơn vị quản lý tòa nhà. Đồng ý để nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc Bên Mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua) không thực hiện đóng góp đầy đủ, đúng hạn chi phí quản lý vận hành nhà chung cư và vi phạm Điều 23 Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành kèm theo Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28/5/2008 và Điều 8 Bản Nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư HANOI LANDMARK 51 (Phụ lục hợp đồng số 03) đính kèm theo Hợp đồng này sau khi có thông báo cho Bên Mua trước 03 ngày làm việc;
k/ Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản lý vận hành nhà chung cư;
l/ Sử dụng căn hộ đúng mục đích theo quy định của Luật nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
m/ Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong hợp đồng này hoặc theo Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
n/ Thực hiện các nghĩa vụ khác theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 7: Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan
7.1 Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các loại phí có liên quan đến việc cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Pháp luật khi Bên Bán làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng căn hộ kể từ thời điểm nhận bàn giao căn hộ;
7.2 Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định cho Nhà nước khi thực hiện bán căn hộ đã mua cho người khác;
7.3. Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 8: Giao nhận căn hộ:
8.1. Điều kiện giao nhận căn hộ: Bên Bán đã hoàn thành xong việc xây dựng căn hộ và các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt, bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực; trường hợp bàn giao căn hộ thô thì phải hoàn thiện toàn bộ phần mặt ngoài của Tòa nhà; Diện tích sử dụng căn hộ thực tế chênh lệch thấp hơn 5% (năm phần trăm) so với diện tích sử dụng căn hộ ghi trong hợp đồng này;
Bên Mua đóng đủ khoản tiền phải thanh toán trước khi bàn giao theo thỏa thuận trong hợp đồng; Bên Mua phải nộp khoản kinh phí 2% tiền bảo trì phần sở hữu chung.
8.2 Hoàn thành công trình và bàn giao căn hộ cho Bên Mua dự kiến vào tháng 12/2017 và có thể sớm hơn hoặc muộn hơn tối đa là 90 ngày; kể từ thời điểm đến hạn nhận bàn giao căn hộ cho Bên Mua; Bên Bán phải có văn bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao căn hộ;
Trước ngày bàn giao căn hộ là 10 ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao căn hộ;
8.3 Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1 Điều 5 của hợp đồng này;
8.4 Vào ngày bàn giao căn hộ theo thông báo, Bên Mua hoặc người được ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế căn hộ so với thỏa thuận trong hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán đo đạc lại diện tích sử dụng thực tế căn hộ và ký vào biên bản nghiệm thu căn hộ đưa vào sử dụng.
Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 15 ngày hoặc đến kiểm tra nhưng không nhận bàn giao căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp thuộc diện thỏa thuận tại điểm g khoản 1 Điều 6 của hợp đồng này) thì kể từ ngày đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý, chính thức nhận bàn giao căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách nhiệm bàn giao căn hộ theo hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do không hợp lý nào để không nhận bàn giao căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao căn hộ như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại Điều 12 của hợp đồng này.
8.5 Kể từ thời điểm hai bên ký Biên bản bàn giao căn hộ, Bên Mua được toàn quyền sử dụng căn hộ và chịu mọi trách nhiệm có liên quan đến căn hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử dụng hay chưa sử dụng căn hộ này.
8.6 Trường hợp đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán và căn hộ đã đủ điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn giao thì Bên Bán được quyền tính thêm khoản chi phí bảo vệ căn hộ là: 50.000 đồng/ngày tính từ thời điểm thông báo.
Điều 9: Bảo hành nhà ở
9.1 Bên Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ theo đúng quy định tại Điều 85 Luật Nhà ở và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước vào từng thời điểm.
9.2 Khi bàn giao căn hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo và cung cấp cho Bên Mua 01 bản sao biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà chung cư vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.
9.3 Nội dung bảo hành nhà ở bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng khung, cột, dầm, sàn, tường, trần, mái, sân thượng, cầu thang bộ, các phần ốp, lát, trát, hệ thống cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, bể nước và hệ thống cấp nước sinh hoạt, bể phốt và hệ thống thoát nước thải, chất thải sinh hoạt, khắc phục các trường hợp nghiêng, lún, nứt, sụt nhà ở và các nội dung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở. Đối với các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành sửa chữa, thay thế theo thời hạn quy định của nhà sản xuất.
Bên Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách sửa chữa hoặc thay thế chỉ do Bên Bán hoặc Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.
9.4 Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi căn hộ có các hư hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn 03 (ba) đến 05 (năm) ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm đến Căn Hộ kiểm tra và cùng Bên Mua xác định công việc và thỏa thuận thời gian tiến hành bảo hành, trừ những trường hợp khẩn cấp theo thông báo của Bên Mua. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.
9.5 Thời gian bảo hành là 60 tháng kể từ ngày Bên Bán ký biên bản nghiệm thu đưa công trình nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật xây dựng.
9.6 Không thực hiện việc bảo hành căn hộ trong các trường hợp sau đây:
– Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
– Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của bên thứ ba nào khác gây ra;
– Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
– Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo quy định
– Trường hợp Bên Mua đã sửa chữa, cải tạo hoặc thay đổi so với thiết kế ban đầu.
– Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự sửa chữa;
9.7 Sau thời hạn bảo hành theo quy định pháp luật về bảo hành nhà ở, việc sửa chữa những hư hỏng thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư được thực hiện theo quy định của Pháp luật về nhà ở.
Điều 10: Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
10.1 Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp giấy chứng nhận thì Bên Mua phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán có thể cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết theo quy định của Ngân hàng.
10.2 Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có nhu cầu thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực hiện đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của Pháp luật về nhà ở. Bên Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng hợp đồng nào khi làm thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng cho Bên Mua;
 10.3 Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện theo quy định của Pháp luật:
a/ Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba;
b/ Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến căn hộ đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c/ Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng hợp đồng;
d/ Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải cam kết tuân thủ các thỏa thuận của Bên Bán và Bên Mua trong hợp đồng này.
e/ Các điều kiện khác theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
10.4 Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 10.1 và 10.2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đều được hưởng các quyền và có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong hợp đồng này và trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này
Điều 11: Cam kết đối với phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và các công trình dịch vụ của toà nhà chung cư
11.1 Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích căn hộ đã mua theo thỏa thuận của hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ này. Bên Mua được quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư được quy định tại mục 11.3 của Điều này.
11.2 Các diện tích và hạng mục công trình thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán: các căn hộ chưa bán hết; toàn bộ diện tích Dịch vụ thương mại và văn phòng tại tầng 1, tầng 2, tầng 3, tầng bể bơi, tầng 4, tầng 5, tầng hầm 1, tầng hầm 2, tầng hầm 3 và tầng hầm 4, tầng áp mái, diện tích sàn và không gian không liên quan đến hệ thống kỹ thuật chung tại tầng kỹ thuật 1 và tầng kỹ thuật 2 của Toà nhà HANOI LANDMARK 51. Bên Bán được quyền sử dụng đối với các phần diện tích thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư được quy định tại mục 11.3 của Điều này.
11.3 Các phần diện tích và trang thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở hữu trong Tòa nhà chung cư HANOI LANDMARK 51 bao gồm:
  1. a) Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều này; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;
  2. b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
  3. c) Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt;
  4. d) Các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt;
  5. e) Chỗ để xe đạp, xe dùng cho người khuyết tật, xe động cơ hai bánh, xe động cơ ba bánh tại tầng hầm 1.
Đối với chỗ để xe ô tô dành cho các chủ sở hữu nhà chung cư thì người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư quyết định mua hoặc thuê; trường hợp không mua hoặc không thuê thì chỗ để xe ô tô này thuộc quyền quản lý của chủ đầu tư và chủ đầu tư không được tính vào giá bán, giá thuê mua chi phí đầu tư xây dựng chỗ để xe này.
11.4 Hai bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
11.4.1 Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8 của hợp đồng này đến thời điểm Ban quản trị nhà chung cư được thành lập và ký hợp đồng quản lý, vận hành nhà ở với đơn vị quản lý vận hành tòa nhà thì Bên Mua phải đóng khoản phí quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng là: 4.500 đồng/1m2 sử dụng căn hộ (thông thủy)/tháng x Diện tích sử dụng căn hộ (thông thủy). Mức phí này có thể được điều chỉnh nhưng phải tính toán hợp lý cho phù hợp với thực tế từng thời điểm. và phù hợp với quy định của pháp luật. Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán theo thông báo của Đơn vị quản lý tòa nhà.
Kinh phí quản lý vận hành phần sở hữu chung nhà chung cư bao gồm:
a/ Chi phí cho doanh nghiệp vận hành nhà chung cư; điều khiển hoạt động của hệ thống trang thiết bị và nhân công thực hiện các dịch vụ cho nhà chung cư; các chi phí sử dụng năng lượng, nhiên liệu, vật liệu và các chi phí khác để đảm bảo hoạt động của máy móc, thiết bị (như thang máy, máy bơm và máy móc, thiết bị khác) thuộc phần sở hữu chung trong nhà chung cư.
b/ Chi phí phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên Ban Quản trị hoặc đơn vị Quản lý tòa nhà và các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban Quản trị hoặc đơn vị Quản lý tòa nhà.
11.4.2 Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
11.4.3 Trường hợp Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà chung cư có quy định về mức phí quản lý vận hành nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
11.5 Sau khi tiếp nhận Căn hộ, Bên Mua cam kết không tiến hành sửa chữa, cơi nới làm ảnh hưởng tới kết cấu, kiến trúc và hệ thống kỹ thuật của tòa nhà và quy hoạch chung của toàn bộ khu nhà. Trường hợp vi phạm, Bên Mua sẽ phải khôi phục hiện trạng như trước khi được sửa chữa, cơi nới hoặc bồi thường chi phí khắc phục do Bên Bán thực hiện thay.
Điều 12: Trách nhiệm của hai bên và việc xử lý vi phạm Hợp đồng:
12.1 Trách nhiệm của Bên Mua do chậm nghĩa vụ thanh toán:
12.1.1 Sau khi ký hợp đồng 15 ngày Bên Mua không thanh toán tiền đợt 1 theo quy định tại Điều 3 thì hợp đồng mặc nhiên hết hiệu lực.
12.1.2 Trường hợp quá từ 15 đến 60 ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng này mà Bên Mua không thực hiện thanh toán thì sẽ bị tính lãi suất theo mức lãi suất là 1,5%/tháng (một phẩy năm phần trăm trên một tháng) trên số tiền quá hạn kể từ ngày đến hạn phải được thanh toán theo quy định của Hợp đồng; Số ngày nộp chậm được tính từ ngày thứ 16 Bên Mua phải đóng tiền được Bên Bán ghi trong thông báo thu tiền từng đợt đến ngày Bên Mua nộp đủ tiền theo thông báo nhưng không quá 60 ngày (02 tháng). Quá thời gian trên mà Bên Mua không thanh toán đủ số tiền phải trả Bên Bán cùng với khoản tiền lãi chậm trả, Bên Bán có quyền thông báo bằng văn bản cho Bên Mua thông báo việc chấm dứt hợp đồng này và Hợp đồng này sẽ tự động chấm dứt sau 5 (năm) ngày kể từ ngày Bên Bán gửi thông báo việc chấm dứt Hợp đồng mà không cần được sự đồng ý của Bên Mua và điều 12.1.3 dưới đây được áp dụng.
12.1.3 Khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 12.1.2 trên đây và các trường hợp chấm dứt Hợp đồng khác theo quy định tại Hợp đồng này mà do lỗi của Bên Mua thì:
a/ Bên Mua bị phạt vi phạm Hợp đồng với Bên Bán 10% (mười phần trăm) Giá bán căn hộ.
b/ Bên Bán sẽ có quyền bán căn hộ cho người khác mà không cần sự đồng ý của Bên Mua.
c/ Bên Bán sẽ hoàn trả tiền mua bán căn hộ cho Bên Mua và Bên Mua chỉ có quyền nhận lại số tiền mua bán căn hộ trong vòng 10 ngày kể từ ngày Bên Bán ký kết hợp đồng mua bán căn hộ với Bên Mua mới hoặc trong vòng 60 ngày kể từ ngày hai bên chấm dứt Hợp đồng, tùy thời điểm nào đến trước. Bên Bán sẽ hoàn trả cho Bên Mua một khoản tiền bằng khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này trừ đi những khoản tiền và chi phí sau: tiền phạt vi phạm Hợp đồng nêu trên, tiền thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp mà Bên Bán đã nộp nếu không được Nhà nước hoàn lại. Trường hợp hai bên không thống nhất được tổng mức bồi thường thiệt hại phát sinh, tổng mức bồi thường được hai bên ấn định bằng 30% giá bán căn hộ.
12.2 Trách nhiệm của Bên Bán do chậm Bàn giao Căn hộ:
12.2.1 Nếu Bên Bán bàn giao Căn hộ đủ điều kiện cho Bên Mua sau quá 90 ngày kể từ Ngày bàn giao Dự kiến, và với điều kiện là Bên Mua đã tuân thủ đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình theo quy định tại Hợp đồng hoặc đã khắc phục vi phạm phát sinh, thì Bên Bán phải trả cho Bên Mua lãi suất quá hạn theo lãi suất 1,5%/tháng trên khoản tiền mà Bên Mua đã trả cho Bên Bán và được tính kể từ ngày kết thúc thời hạn 90 ngày kể trên cho đến Ngày bàn giao thực tế. Nếu Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua sau quá 180 ngày kể từ ngày bàn giao Dự kiến, Bên Mua có quyền gửi thông báo bằng văn bản cho Bên Bán đề nghị chấm dứt hợp đồng và Hợp đồng này sẽ tự động chấm dứt sau 05 (năm) ngày kể từ ngày Bên Mua gửi thông báo đề nghị chấm dứt Hợp đồng mà không cần được sự đồng ý của Bên Bán và Điều 12.2.2 dưới đây sẽ được áp dụng.
12.2.2 Khi chấm dứt Hợp đồng theo Điều 12.2.1 trên đây và các trường hợp chấm dứt Hợp đồng khác theo quy định tại Hợp đồng này mà do lỗi của Bên Bán thì:
a/ Bên Bán bị phạt vi phạm Hợp đồng với Bên Mua 10% (mười phần trăm) Giá bán căn hộ.
b/ Bên Bán sẽ hoàn trả tiền mua bán căn hộ cho Bên Mua và Bên Mua có quyền nhận lại số tiền mua bán căn hộ trong vòng 15 ngày kể từ ngày Bên Bán nhận được thông báo đề nghị chấm dứt hợp đồng của Bên Mua. Bên Bán sẽ hoàn trả cho Bên Mua một khoản tiền bằng khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo Hợp đồng này cộng thêm khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng. Trường hợp hai bên không thống nhất được tổng mức bồi thường thiệt hại phát sinh, tổng mức bồi thường được hai bên ấn định bằng 30% giá bán căn hộ.
Điều 13: Cam kết của hai bên
1/ Bên Bán cam kết:
a/ Căn hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định của Pháp luật;
b/ Căn hộ nêu tại Điều 2 của Hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và đúng các vật liệu xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
2/ Bên Mua cam kết:
a/ Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về căn hộ mua bán;
b/ Đã được Bên Bán cung cấp bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết liên quan đến căn hộ, Bên Mua đã đọc cẩn thận và hiểu các quy định của hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
c/ Số tiền mua căn hộ theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp về khoản tiền mua bán căn hộ này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
d/ Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của Pháp luật để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cho Bên Mua.
3/ Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa đối.
4/ Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, Khoản, Điểm trong hợp đồng này bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định hiện hành của Pháp luật thì các Điều, Khoản, Điểm khác của hợp đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các Điều, Khoản, Điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành theo quy định của Pháp luật và phù hợp với ý chí của hai bên.
5/ Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này.
Điều 14: Sự kiện bất khả kháng
14.1 Các bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau được coi là sự kiện bất khả kháng:
a/ Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách Pháp luật của Nhà nước;
b/ Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường hợp khác do pháp luật quy định;
c/ Do tai nạn, ốm đau thuộc diện phải đi cấp cứu tại cơ sở y tế;
14.2 Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp bất khả kháng.
14.3 Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1 Điều này thì bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn bản cho bên còn lại biết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất trình giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.
14.4 Việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại Điểm d Khoản 15.1 Điều 15 của hợp đồng này.
Điều 15: Chấm dứt Hợp đồng
15.1 Hợp đồng này sẽ chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a/ Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên sẽ thoả thuận các điều kiện và thời hạn chấm dứt.
b/ Bên Mua chậm thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại Khoản 12.1 Điều 12 của hợp đồng này;
c/ Bên Bán chậm bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại Khoản 12.2 Điều 12 của hợp đồng này;
d/ Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không được coi là vi phạm hợp đồng;
e/ Hai bên hoàn thành các nghĩa vụ theo quy định của Hợp đồng.
15.2 Các bên thống nhất rằng các bên không được đơn phương chấm dứt Hợp đồng vì bất kỳ lý do gì (trừ trường hợp chấm dứt theo quy định tại Điều 12 của Hợp đồng này) nếu không được bên kia chấp thuận bằng văn bản.
Điều 16. Thông báo
  1. Địa chỉ để hai bên nhận thông báo của bên kia
Bên Bán:
Công ty cổ phần Sông Đà 1.01
– Địa chỉ:  Tầng 4, tòa nhà CT1 Văn Khê, Khu đô thị Văn Khê, phường La Khê, quận Hà Đông, Thành phố Hà nội.
– Điện thoại: 04.22253501(02;03)                                           Fax: 04.22253504
– Ngoài bì thư ghi rõ là liên quan đến hợp đồng mua bán căn hộ chung cư.
Bên Mua:
– Bên Mua: Ông (Bà) ………………………………………………………………………………
– Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………………………………………..
– Điện thoại: …………………………………………………………………………………………..
  1. Hình thức thông báo giữa hai bên: Thông qua thư hoặc giao trực tiếp.
  2. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến hợp đồng này phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này và trong thời gian như sau:
  3. a) Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông báo;
  4. b) Vào 07 ngày, kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng thư chuyển phát nhanh;
  5. Hai bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận)……..mà bên có thay đổi không thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.
Điều 17: Giải quyết tranh chấp
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày một trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Tòa án Hà Nội giải quyết theo quy định của Pháp luật Việt Nam.
Điều 18: Ngày có hiệu lực và số bản của Hợp đồng
18.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
18.2 Hợp đồng này sẽ được lập thành 04 (bốn) bản gốc, Bên Bán giữ 03 (ba) bản, Bên Mua giữ 01 (một) bản, các bản hợp đồng này có nội dung pháp lý ngang nhau.
18.3 Kèm theo hợp đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán nêu tại Điều 2 của hợp đồng này đã được phê duyệt, 01 (một) bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư, 01 (một) bản danh mục vật liệu xây dựng căn hộ.
Các phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.
18.4 Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên./.
 
          BÊN MUA
   
        BÊN BÁN
 
[1] Hợp đồng mua bán chỉ được ký kết khi đã có biên bản nghiệm thu đã hoàn thành xong phần móng của tòa nhà đó